N
NatiStream
Transcript
Hiển thị

Susan's Broken iPhone

Susan is upset because she broke her iPhone and her contact list is empty. Sarah tries to comfort her by saying she can get it fixed, but Susan insists she must buy a new one and is worried about not being trendy.

Susan rất buồn vì cô ấy làm hỏng iPhone và danh bạ của cô ấy trống rỗng. Sarah cố gắng an ủi cô ấy bằng cách nói rằng cô ấy có thể sửa nó, nhưng Susan khăng khăng rằng cô ấy phải mua một cái mới và lo lắng về việc không hợp thời trang.

Hang breaking recording 9.1.

Bản ghi âm Hang breaking 9.1.

What's wrong Susan?

Có chuyện gì vậy Susan?

You look miserable.

Trông cậu thật khổ sở.

Are you crying?

Cậu đang khóc à?

I have something terrible to tell you.

Tớ có một chuyện khủng khiếp muốn kể cho cậu.

I broke my iPhone.

Tớ làm hỏng iPhone của tớ rồi.

Well, don't feel too bad about that, Susan.

Chà, đừng cảm thấy quá tệ về điều đó, Susan.

You can take it to a store to have it fixed.

Cậu có thể mang nó đến cửa hàng để sửa.

No, Sarah, I feel empty inside and my contact list is empty too.

Không, Sarah, tớ cảm thấy trống rỗng bên trong và danh bạ liên lạc của tớ cũng trống rỗng.

I'm a little surprised you're being so dramatic, Susan.

Tớ hơi ngạc nhiên vì cậu lại làm quá lên như vậy, Susan.

You know what they say: it's no use crying over

Cậu biết người ta nói gì rồi đấy: khóc vì

spilled milk.

Sữa đổ cũng chẳng ích gì.

This is not spilled milk.

Đây không phải là sữa đổ.

This is a dropped iPhone and now I have to buy a new one.

Đây là một chiếc iPhone bị rơi và giờ tớ phải mua một chiếc mới.

But I've been saving my money for a vacation to Bali.

Nhưng tớ đã tiết kiệm tiền để đi nghỉ ở Bali.

Well, what about buying a less expensive phone?

Chà, vậy mua một chiếc điện thoại rẻ hơn thì sao?

Ew, no way.

Eo, không đời nào.

If I buy a cheap phone, I won't be as trendy.

Nếu tớ mua một chiếc điện thoại rẻ tiền, tớ sẽ không còn sành điệu nữa.

I'm surprised that you're worried about looking fashionable.

Tớ ngạc nhiên vì cậu lại lo lắng về việc trông thời trang.

What do you mean?

Ý cậu là gì?

Why are you saying that, Susan?

Sao cậu lại nói vậy, Susan?

Maybe you should check a mirror.

Có lẽ cậu nên soi gương đi.

Oh, this

Ôi, cái này

1 / 3