Hantavirus infections linked to the cruise ship MV Hondius prompt urgent international containment measures after claiming multiple lives. News coverage emphasizes aggressive quarantine policies designed to interrupt viral spread among arriving passengers. Examining metaphorical uses of chains clarifies how public health strategies halt sequential transmission.
Các ca nhiễm hantavirus liên quan đến tàu du lịch MV Hondius thúc đẩy các biện pháp ngăn chặn quốc tế khẩn cấp sau khi cướp đi sinh mạng của nhiều người. Tin tức nhấn mạnh các chính sách cách ly quyết liệt nhằm ngăn chặn sự lây lan của virus giữa các hành khách đến nơi. Việc tìm hiểu cách dùng ẩn dụ của từ chuỗi giúp làm rõ cách các chiến lược y tế công cộng ngăn chặn sự lây truyền liên tiếp.
From BBC Learning English.
Từ BBC Learning English.
This is Learning English from the News, our podcast about the news headlines.
Đây là Learning English from the News, chương trình podcast của chúng tôi về các tiêu đề tin tức.
In this programme, passengers leave hantavirus ship.
Trong chương trình này, các hành khách rời khỏi con tàu có virus hanta.
Hello, I'm Becca.
Xin chào, tôi là Becca.
And I'm Phil.
Và tôi là Phil.
In this programme, we look at one big news story and the vocabulary in the headlines that will help you understand it.
Trong chương trình này, chúng ta cùng xem xét một câu chuyện thời sự lớn và các từ vựng trong tiêu đề báo chí sẽ giúp bạn hiểu rõ câu chuyện đó.
You can find all the vocabulary and headlines from this episode, as well as a worksheet on our website, bbclearningenglish.com.
Bạn có thể tìm thấy toàn bộ từ vựng và các tiêu đề từ tập này, cũng như một phiếu bài tập trên trang web của chúng tôi tại bbclearningenglish.com.
So, let's hear more about this story.
Bây giờ, hãy cùng lắng nghe thêm về câu chuyện này.
All passengers have now left the Dutch cruise ship MV Hondius, after a voyage that led to the death of three people from hantavirus, a virus usually found in rats.
Tất cả các hành khách hiện đã rời khỏi tàu du lịch MV Hondius của Hà Lan, sau một hải trình dẫn đến cái chết của ba người do virus hanta, một loại virus thường được tìm thấy ở loài chuột.
One passenger is thought to have caught the virus while birdwatching in Ushuaia, Argentina, where the ship's journey began.
Một hành khách được cho là đã nhiễm virus khi đi ngắm chim ở Ushuaia, Argentina, nơi chuyến hành trình của con tàu bắt đầu.
The virus does not easily spread between people, but people who do catch it often die.
Loại virus này không dễ lây truyền giữa người với người, nhưng những ai nhiễm bệnh thường tử vong.
The World Health Organisation has said that there is no sign of a larger outbreak at the moment, but as the disease takes a long time to develop, this could change.
Tổ chức Y tế Thế giới cho biết hiện tại không có dấu hiệu của một đợt bùng phát lớn hơn, nhưng vì căn bệnh này mất nhiều thời gian để phát triển nên tình hình có thể thay đổi.
Many countries have taken action to isolate, or quarantine, their citizens who returned from the ship.
Nhiều quốc gia đã có hành động cô lập, hay cách ly kiểm dịch, các công dân của họ trở về từ con tàu.
Let's have our first headline.
Chúng ta hãy cùng đến với tiêu đề đầu tiên.
This headline is from Le Monde, a French newspaper.
Tiêu đề này đến từ Le Monde, một tờ báo của Pháp.
Hantavirus: After first positive case in France, government aims to 'break chain' of transmission.
Virus hanta: Sau ca dương tính đầu tiên tại Pháp, chính phủ đặt mục tiêu 'cắt đứt chuỗi' lây truyền.
That headline again, and this is from Le Monde, a French newspaper.
Một lần nữa tiêu đề đó, và đây là từ tờ báo Le Monde của Pháp.
Hantavirus: After first positive case in France, government aims to 'break chain' of transmission.
Virus hanta: Sau ca dương tính đầu tiên tại Pháp, chính phủ đặt mục tiêu 'cắt đứt chuỗi' lây truyền.
This headline is talking about the quarantine measures taken by the French government.
Tiêu đề này đang nói về các biện pháp cách ly kiểm dịch do chính phủ Pháp áp dụng.
We're looking at the expression 'break the chain'.
Chúng ta đang tìm hiểu cách diễn đạt 'break the chain' (cắt đứt chuỗi).
To understand this, we need to think about how 'chain' works as a metaphor.
Để hiểu được điều này, chúng ta cần nghĩ về việc từ 'chain' (chuỗi, sợi xích) hoạt động như một phép ẩn dụ như thế nào.
Yes, literally a chain is lots of connected pieces, usually of metal.
Đúng vậy, theo nghĩa đen thì một sợi xích là nhiều mảnh nối lại với nhau, thường là bằng kim loại.
One of the metaphorical uses of 'chain' is to talk about a sequence of connected events.
Một trong những cách dùng ẩn dụ của 'chain' là nói về một chuỗi các sự kiện liên kết với nhau.
Here we're talking about the chain of transmission, which is describing how infectious illnesses pass from one person to another.
Ở đây chúng ta đang nói về chuỗi lây truyền, mô tả cách các bệnh truyền nhiễm truyền từ người này sang người khác.
If the chain is broken by quarantine, for example, then it stops the disease passing from one person to another.
Ví dụ, nếu chuỗi này bị cắt đứt nhờ biện pháp cách ly, thì nó sẽ ngăn chặn căn bệnh truyền từ người này sang người khác.
There are lots of different kinds of chains that we can talk about in this way, and that we can break.
Có rất nhiều kiểu chuỗi liên kết khác nhau mà chúng ta có thể đề cập theo cách này, và chúng ta có thể làm đứt gãy chúng.
If someone interrupts you when you're being creative, they break your chain of thought.
Nếu ai đó làm gián đoạn khi bạn đang sáng tạo, họ làm đứt mạch suy nghĩ của bạn.
A series of connected negative events could be a chain of events.
Một loạt các sự kiện tiêu cực liên quan với nhau có thể được gọi là một chuỗi sự kiện.
If you stop those events, you could break the chain of negative events.
Nếu bạn ngăn chặn những sự kiện đó, bạn có thể cắt đứt chuỗi các sự kiện tiêu cực.
You might also talk about breaking the chain of consequences.
Bạn cũng có thể nói về việc cắt đứt chuỗi hệ quả.
We've had 'break the chain' - stop something continuing.
Chúng ta đã học cụm 'break the chain' nghĩa là ngăn chặn một điều gì đó tiếp diễn.
For example, don't talk to me now.
Ví dụ: Đừng nói chuyện với tôi lúc này.
You'll break my chain of thought.
Bạn sẽ làm đứt mạch suy nghĩ của tôi đấy.