N
NatiStream
Transcript
Hiển thị

The Origins and Creation of the IQ Test

In 1905, French psychologists Alfred Binet and Théodore Simon designed the first intelligence test to identify schoolchildren needing specialized academic support. Early researchers hypothesized that cognitive abilities reflected a general intelligence factor, leading to tests that combined multiple skills into a single quotient score. However, because there was no unified scientific definition of intelligence, the test soon became susceptible to misinterpretation and misuse.

Vào năm 1905, hai nhà tâm lý học người Pháp Alfred Binet và Théodore Simon đã thiết kế bài kiểm tra trí thông minh đầu tiên để xác định những học sinh cần hỗ trợ học tập đặc biệt. Các nhà nghiên cứu ban đầu giả thuyết rằng năng lực nhận thức phản ánh một yếu tố trí tuệ tổng quát, dẫn đến các bài kiểm tra gộp nhiều kỹ năng thành một điểm số thương số duy nhất. Tuy nhiên, do thiếu một định nghĩa khoa học thống nhất về trí thông minh, bài kiểm tra nhanh chóng bị diễn giải sai và lạm dụng.

In 1905, psychologists Alfred Binet and Théodore Simon designed a test for children who were struggling in school in France.

Vào năm 1905, hai nhà tâm lý học Alfred Binet và Théodore Simon đã thiết kế một bài kiểm tra dành cho những đứa trẻ gặp khó khăn trong học tập ở Pháp.

Designed to determine which children required individualized attention, their method formed the basis of the IQ test.

Được thiết kế nhằm xác định những đứa trẻ nào cần được quan tâm chăm sóc riêng, phương pháp của họ đã đặt nền móng cho bài kiểm tra IQ.

Beginning in the late 19th century, researchers hypothesized that cognitive abilities like verbal reasoning, working memory, and visual-spatial skills reflected an underlying general intelligence, or g factor.

Bắt đầu từ cuối thế kỷ 19, các nhà nghiên cứu đã đưa ra giả thuyết rằng các năng lực nhận thức như suy luận ngôn ngữ, trí nhớ ngắn hạn và kỹ năng không gian - thị giác phản ánh một trí thông minh tổng quát tiềm ẩn, hay còn gọi là yếu tố g.

Simon and Binet designed a battery of tests to measure each of these abilities and combine the results into a single score.

Simon và Binet đã thiết kế một chuỗi các bài kiểm tra để đo lường từng năng lực này và kết hợp các kết quả thành một điểm số duy nhất.

Questions were adjusted for each age group, and a child’s score reflected how they performed relative to others their age.

Các câu hỏi được điều chỉnh cho từng nhóm tuổi, và điểm số của một đứa trẻ phản ánh mức độ thể hiện của chúng so với các bạn cùng trang lứa.

Dividing someone’s score by their age and multiplying the result by 100 yielded the intelligence quotient, or IQ.

Lấy điểm số của một người chia cho số tuổi của họ rồi nhân kết quả với 100 sẽ cho ra chỉ số thông minh, hay còn gọi là IQ.

Today, a score of 100 represents the average of a sample population, with 68% of the population scoring within 15 points of 100.

Ngày nay, mức điểm 100 đại diện cho mức trung bình của một mẫu dân số, với 68% dân số đạt điểm trong phạm vi chênh lệch 15 điểm quanh mốc 100.

Simon and Binet thought the skills their test assessed would reflect general intelligence.

Simon và Binet tin rằng những kỹ năng mà bài kiểm tra của họ đánh giá sẽ phản ánh trí thông minh tổng quát.

But both then and now, there’s no single agreed upon definition of general intelligence.

Thế nhưng cả thời đó lẫn bây giờ, vẫn chưa hề có một định nghĩa thống nhất duy nhất nào về trí thông minh tổng quát.

And that left the door open for people to use the test in service of their own preconceived assumptions about intelligence.

Và điều đó đã tạo cơ hội cho mọi người sử dụng bài kiểm tra để phục vụ cho những định kiến có sẵn của riêng họ về trí thông minh.

What started as a way to identify those who needed academic help quickly became used to sort people in other ways, often in service of deeply flawed ideologies.

Khởi đầu như một phương pháp nhằm nhận biết những ai cần trợ giúp trong học tập, nó nhanh chóng bị đem ra sử dụng để phân loại con người theo nhiều cách khác, thường là để phục vụ cho các hệ tư tưởng vô cùng sai lệch.

1 / 4